Đặc điểm tiêu hóa ở gia súc nhai lại

a.Sơ lược chức năng các bộ phận đường tiêu hóa
– Dạ dày của gia súc nhai lại là dạ dày kép gồm 4 túi

– Dạ cỏ: Chiếm hầu hết nửa trái của xoang bụng, từ cơ hoành-xương chậu. 85-90% dung tích dạ dày, 69% diện tích bệ mặt dạ dày. Chức năng lên men tiêu hóa, axit béo bay hơi
– Dạ tổ ong: Túi nối liền với dạ cỏ, niêm mạc cấu tạo giống như tổ ong, đẩy thức ăn rắn và thức ăn chưa nghiền nhỏ-dạ cỏ. Đẩy thức ăn nước-dạ lá sách.
– Dạ lá sách: Niêm mạc cấu tạo gấp nếp như lá sách, ép các tiểu phần thức ăn, hấp thu nước, nuối khoang, vitamins
– Dạ múi khế: Là dạ dày tuyến gồm có thân vị, hạ vị. Chức năng tiêu hóa như dạ dày đơn nhờ HCl, pepsin, kimozin, lipaza.

b. Ruột

– Quá trình tiêu hóa hấp thu ở ruột non của gia súc nhai lại, diễn ra tương tự ở dạ dày đơn nhờ các men tiêu hóa của dịch ruột, dịch tụy và sự tham gia của dịch mật.
– Trong ruột già có sự lên men Vi sinh vật (VSV) lần hai. Sự tiêu hóa ruột già có ý nghĩa giúp tiêu hóa nốt các thành phần xơ chưa tiêu hóa hết ở dạ cỏ. Axit béo bay hơi sinh ra trong ruột già được hấp thu và sử dụng, nhưng protein VSV thì bị thải ra ngoài qua phân.

c. Sinh lý dạ cỏ gia súc nhai lại

– Dạ cỏ được coi là một thùng lên men lớn với chức ăn lên men tiêu hóa thức ăn (thức ăn thô xanh và thức ăn tinh). Dạ cỏ có môi trường thuận lợi cho VSV lên men yếm khí: nhiệt độ tương đối ổn định khoảng 38-420C pH từ 5,5-7,4.
– Có khoảng 50-80% các chất dinh dưỡng của thức ăn được lên men ở dạ cỏ. Sản phẩm lên men chính là axit béo bay hơi (ABBH), sinh khối VSV và khí mêtan.
– Sinh khối VSV và các thành phần không lên men được chuyển xuống phần dưới của đường tiêu hóa.

d. Sự nhai lại

– Thức ăn sau khi được nuốt xuống dạ cỏ và lên men. Phần thức ăn chưa được nhai kỹ nằm trong dạ cỏ và dạ tổ ong thỉnh thoảng được ợ lên miệng với những miếng không lớn và được nhai kỹ lại ở miệng. Thức ăn sau khi đã được nhai kỹ và thấm nước bọt lại được nuốt xuống dạ cỏ.
– Sự nhai lại diễn ra 5-6 lần/ngày. Mỗi lần kéo dài khoảng 50 phút. Thời gian nhai lại tùy thuộc bản chất thức ăn, trạng thái sinh lý con vật, nhiệt độ môi trường.

e. Tuyến nước bọt

– Nước bọt có tính kiềm nên trung hòa axít dạ cỏ, giúp thấm ướt thức ăn – quá trình nuốt và nhai dễ dàng hơn.
– Nước bọt ở trâu bò được phân tiết và nuốt xuống dạ cỏ tương đối liên tục. Với các chất điện giải: Na+, K+, Ca2+, Mg2+ đặc biệt nước bọt còn có urê, phốt-pho, có tác dụng điều chỉnh N và P cho môi trương dạ cỏ.
– Sự phân tiết nước bọt chịu tác động bởi bản chất vât lý của thức ăn, hàm lượng vật chất khô trong khẩu phần, dung tích đường tiêu hóa và trạng thái sinh lý của gia súc. Trâu bò ăn nhiều thức ăn xơ thô sẽ phân tiết nhiều nước bọt.
– Việc phân tiết nước bọt giảm sẽ làm tác dụng đệm đối với dịch dạ cỏ kém và kết quả là tiêu hóa thức ăn xơ giảm xuống.

f. Vai trò của hệ VSV dạ cỏ

– Vi khuẩn: Được chia làm nhiều nhóm vi khuẩn có khả năng phân giải xenluloza, hemixenluloza, tinh bột, đường, protein…chúng có thể sử dụng được NH3
– Động vật nguyên sinh: Xé rách màng tế bào thực vật, làm tăng diện tích tiếp xúc, do đó dễ bị tác động của VSV. không có khả năng sử dụng NH3
– Nấm: Nấm là VSV đầu tiên xâm nhập, tiêu hóa thành phần cấu trúc thực vật bắt đầu từ bên trong bằng cách mọc chồi phá vỡ TB thực vật, mặt khác nấm cũng tiết ra các loại men tiêu hóa chất xơ, làm tăng khả năng phân giải của VSV.

TÓM TẮT:

Đặc tính cơ bản của gia súc nhai lại có dạ dày gồm 4 túi, trong đó đặc biệt là dạ cỏ, nơi chứa đựng và lên men phân giải thức ăn với sự hoạt động cộng sinh của VSV dạ cỏ.
Gia súc nhai lại bắt buộc phải nhai lại để làm nhuyễn thức ăn và tiết nước bọt trung hòa môi trường dạ cỏ. Như vậy, phải cung cấp đầy đủ thức ăn thô xanh để quá trình nhai lại được thực hiện.
Do VSV phân giải tinh bột và VSV phân giải thức ăn thô xanh hoạt động tốt ở hai môi trương pH khác nhau. Vì vậy, làm thế nào để cung cấp thức ăn tinh và thức ăn thô xanh để hai nhóm VSV này không ức chế cạnh tranh nhau.
Tốt nhất nên cung cấp thức ăn tinh làm nhiều lần trong ngày để cân bằng pH dạ cỏ và không nên cho ăn thức ăn tinh trước khi cho ăn thức ăn thô xanh.
Có thể bổ sung nguồn nitơ phi prôtein như urê cho quá trình sinh tổng hợp của VSV, có hiệu quả tốt mà lại là nguồn thức ăn rẻ tiền.

Nguồn: Tài liệu Jica

Kết nối với chúng tôi!
Group: Hội chăn nuôi vịt: https://www.facebook.com/groups/196259678324708/
Đăng ký kênh YOUTUBE HỘI CHĂN NUÔI

Post Comment